vanban.org

Quyết định 259/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Việt H và anh Trần Quang H1.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Việt H và anh Trần Quang H1 nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vũ Thị Việt H và anh Trần Quang H1 thống nhất thỏa thuận: Cị Vũ Thị Việt H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Vũ Minh A, sinh ngày 09/5/2012; anh Trần Quang H1 trực tiếp chăm sóc, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Việt H và anh Trần Quang H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Việt H và anh Trần Quang H1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 259/2023/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 02 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 285/2024/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Việt H, sinh năm 1982 HKTT: Tổ 3, phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở: Tổ 8, phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Trần Quang H1, sinh năm 1983 HKTT: Xóm Núi Hột, xã Linh Sơn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở: Tổ 8, phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Việt H và anh Trần Quang H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Việt H và anh Trần Quang H1 nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị Việt H và anh Trần Quang H1 thống nhất thỏa thuận: Cị Vũ Thị Việt H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Vũ Minh A, sinh ngày 09/5/2012; anh Trần Quang H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Quang M, sinh ngày 22/12/2009 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Vũ Thị Việt H và anh Trần Quang H1 có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vũ Thị Việt H và anh Trần Quang H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị Việt H tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước. Hoàn trả chị Vũ Thị Việt H 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên theo biên lai thu số 0002835 ngày 20/5/2024. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ