vanban.org

Quyết định 259/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Lương P và chị Nguyễn Thị N. 2.

Chị Nguyễn Thị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Ngọc Huyền Linh, sinh ngày 01/10/2009, cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Anh P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung vì chị N không yêu cầu. Chị N cùng các thành viên trong gia … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Lương P và chị Nguyễn Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH P THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 259/2023/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 349/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Lƣơng P, sinh năm 1983;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1985; Đều ĐKHKTT: Tổ a, khu a, phường a, thành phố Việt Trì, tỉnh P Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Lương P và chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh P và chị N thỏa thuận như sau:

- Chị Nguyễn Thị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Ngọc Huyền Linh, sinh ngày 01/10/2009, cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.

- Anh P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung vì chị N không yêu cầu. Chị N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. * Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp và các vấn đề khác: Anh Nguyễn Lương P và chị Nguyễn Thị N xác định không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Nguyễn Lương P tự nguyện xin chịu toàn bộ 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh P đã nộp 300.000 đồng, (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí; theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0004302 ngày 17/8/2023, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh P Thọ. Trả lại cho anh P 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm. “Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- VKSND TP.Việt Trì;

- Chi cục THADS TP.Việt Trì;

- UBND P.Thanh Miếu, TP.Việt Trì;

- Các đương sự;

- Lưu HS, AV.

Lê Anh Tuấn TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

Độc lập - Tự do - Hạnh Pc TỈNH P THỌ

Việt Trì, ngày 29 tháng 8 năm 2023 Số: 259/2023/TL-HNGĐ

TRÍCH LỤC

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

Tại quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 259/2023/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2023, của Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh P Thọ, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Lƣơng P, sinh năm 1983;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1985; Đều ĐKHKTT: Tổ 13, khu 5, phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh P Thọ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH P THỌ

ĐÃ QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Lương P và chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh P và chị N thỏa thuận như sau:

- Chị Nguyễn Thị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Ngọc Huyền Linh, sinh ngày 01/10/2009, cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.

- Anh P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung vì chị N không yêu cầu. Chị N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. * Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp và các vấn đề khác: Anh Nguyễn Lương P và chị Nguyễn Thị N xác định không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Nguyễn Lương P tự nguyện xin chịu toàn bộ 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh P đã nộp 300.000 đồng, (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí; theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0004302 ngày 17/8/2023, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh P Thọ. Trả lại cho anh P 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Cỡ chữ