- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lê Đài Tr và Ông Võ Thiện L. 2.
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 17 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 1379/2022/TLST–HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc về việc “Ly hôn và chia tài sản chung khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Đài Tr, sinh năm 1970; Địa chỉ thường trú: phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Võ Thiện L, sinh năm 1972. Địa chỉ: phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 51, 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lê Đài Tr và Ông Võ Thiện L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Đài Tr và Ông Võ Thiện L thuận tình ly hôn Giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01/2001, do Ủy ban nhân dân phường hai, thị xã Tân An, tỉnh Long An cấp ngày 10/01/2001 không còn giá trị pháp luật.
- Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Võ Thiện Bảo Ch (nữ), sinh ngày 24/4/2001 (đã trưởng thành) và trẻ Võ Thiện Bảo H (nam), sinh ngày 02/7/2006. Giao con chung là trẻ Võ Thiện Bảo H sinh ngày 02/7/2006 cho Bà Lê Đài Tr được trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời Ông Võ Thiện L không phải cấp dưỡng nuôi con do Bà Lê Đài Tr chưa có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con. 3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. 4. Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Không có nên Tòa án không xem xét. 5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Lê Đài Tr tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2022/0004996 ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho Bà Lê Đài Tr 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.HCM; -VKSND TP.HCM; -VKSND Q.12; -CCTHADS Q.12; -UBND nơi cấp GCN kết hôn; -Các đương sự; -Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hồng Vân |