vanban.org

Quyết định 259/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn V và bà Trần Thị B. 2.

Về hôn nhân: Ông Trương Văn V và bà Trần Thị B thuận tình ly hôn. Con chung: Có 01 con chung tên Trần Quốc T, sinh năm 1999. Con chung đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn V và bà Trần Thị B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Số: 259/2023/QĐST-HNGĐ
C, ngày 06 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 535/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Ông Trƣơng Văn V, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp M, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp M, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn V và bà Trần Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Ông Trương Văn V và bà Trần Thị B thuận tình ly hôn.

- Con chung: Có 01 con chung tên Trần Quốc T, sinh năm 1999. Con chung đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.

- Tài sản chung, nợ chung: Không có

- Án phí: Ông Trương Văn V tự nguyện chịu 150.000đồng án phí DSST. Ông đã nộp 300.000đồng tiền ứng án phí theo biên lai thu số 0012943 ngày 06/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nên được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ