- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2023/QĐCNTTLH | TN, ngày 16 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị S.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị S.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Anh Nguyễn Văn T; địa chỉ: Thôn ĐV, xã KG, huyện TN, thành phố Hải Phòng.
Chị Nguyễn Thị S; địa chỉ: Thôn ĐV, xã KG, huyện TN, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị S thống nhất có 03 con chung tên Nguyễn Thị Xuân Nghĩa, S ngày 31 tháng 01 năm 2001; Nguyễn Thị Phương Thảo, S ngày 21 tháng 01 năm 2003 và Nguyễn Đức Chính, S ngày 12 tháng 4 năm 2010. Hiện con tên Nguyễn Thị Xuân Nghĩa, S ngày 31 tháng 01 năm 2001; Nguyễn Thị Phương Thảo, S ngày 21 tháng 01 năm 2003 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không đề nghị Toà án giải quyết. Khi ly hôn, anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi con tên Nguyễn Đức Chính, S ngày 12 tháng 4 năm 2010 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị S thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị S thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND H. TN; - Chi cục THADS H. TN; - UBND xã KG, h. TN, TP Hải Phong (Giấy chứng nhận kết hôn số 09 ngày 16/02/2001); - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Đinh Thị Mến |