- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị Kim A và ông Nguyễn Đăng Q cùng thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2021/QĐST-HNGĐ | Quận Hai Bà Trưng, ngày 19 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37, điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1 phần I mục B Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 471/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hà Thị Kim A
– Sinh năm: 196X
Hộ khẩu thường trú và cư trú: Phố S, phường Đ, quận B, Hà Nội. Ông Nguyễn Đăng Q – Sinh năm: 194X Hộ khẩu thường trú: Phố T, phường N, quận H, Hà Nội Cư trú: Phố S, phường Đ, quận B, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị Kim A và ông Nguyễn Đăng Q cùng thuận tình ly hôn. *Về con chung: Bà Hà Thị Kim A và ông Nguyễn Đăng Q xác nhận không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. *Về tài sản chung, nhà ở chung: Ông bà xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xét. *Về công nợ: Ông bà xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Hà Thị Kim A và ông Nguyễn Đăng Q thuộc trường hợp người cao tuổi, được miễn lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hai Bà Trưng; - Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hai Bà Trưng; - UBND phường Đ, quận B, Hà Nội; (Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 01/2014 ngày 02/10/2014); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Lan Chi |