vanban.org

Quyết định 259/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Chị Trần Thanh N, sinh năm 1985 Trú tại: xóm C, xã U, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh N - Tống Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:259/2021/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 21 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Tô Thanh Tú

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Hạnh

Bà Bùi Thị Minh Hoa

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 521/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Chị Trần Thanh N, sinh năm 1985

Trú tại: xóm C, xã U, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

*Bị đơn: Anh Tống Minh H, sinh năm 1983

Trú tại: Phòng 812 tầng 8 chung cư 7A đường L, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)

*Về quan hệ tình cảm: Chị Trần Thanh N và anh Tống Minh H thuận tình ly hôn.

*Về con chung: Chị Trần Thanh N và anh Tống Minh H xác nhận có 02 con chung là Tống Hữu T, sinh ngày 05/11/2011 và Tống Khánh N1, sinh ngày 29/12/2014. Ghi nhận thỏa thuận anh H, chị N, giao cho anh Tống Minh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tống Hữu T, giao cho chị Trần Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tống Khánh N1 kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Tống Minh H, chị Trần Thanh N đều không có yêu cầu cấp dưỡng nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh H, chị N cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Tống Minh H, chị Trần Thanh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc các con chung, không ai được cản trở.

*Về tài sản chung: Anh Tống Minh H và chị Trần Thanh N tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

*Về khoản nợ chung: Anh Tống Minh H và chị Trần Thanh N xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

* Về án phí: Chị Trần Thanh N tự nguyện chịu toàn bộ án phí Ly hôn hòa giải thành là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số 0003949 ngày 21/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Chị Trần Thanh N đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ