- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259 /2019/QĐST- HNGĐ | Hà Đông, ngày 21 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ DÔNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,58,81,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 543/2019/TLST–HNGĐ ngày 13/8/2019 về việc : Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lương Thị D, sinh năm 1986
Đăng ký HKTTvà cư trú tại: Lô 38, số nhà 13, liền kề 4, khu đô thị mới V, phường L, quận H, thành phố Hà Nội .
-Anh Trần Đăng H, sinh năm 1987
Đăng ký HKTTvà cư trú tại: Lô 38, số nhà 13, liền kề 4, khu đô thị mới V, phường L, quận H, thành phố Hà Nội .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị D và anh Trần Đăng H chung sống với nhau từ năm 2007 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống ở nhiều đến tháng 6 năm 2018 thì chuyển về sinh sống tại lô 38, số nhà 13, liền kề 4, khu đô thị mới V, phường L, quận H, thành phố Hà Nội cho đến nay. Quá trình chung sống vợ chồng có thời gian đầu hòa thuận hạnh phúc, đến tháng 8 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Nay chị D, anh H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Yêu cầu thuận tình ly hôn của chị chị D, anh H là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
. Về con chung: Chị Lương Thị D và anh Trần Đăng H xác nhận có 03 con chung là Trần Mai Nh ( nữ ), sinh ngày 28/01/2011, Trần Đăng Lương Hiểu M ( nam ), sinh ngày 26/5/2016 và Trần Phương U ( nữ ), sinh ngày 25/4/2018. Ly hôn chị D, anh H thống nhất thỏa thuận để chị D là người trực tiếp nuôi cả 03 con chung và tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh H. Sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của chị D, anh H là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
. Về tài sản chung ( gồm động sản, bất động sản) : Chị D, anh H xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ: Chị D, anh H xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị D và anh Trần Đăng H.
-Về con chung: Chị Lương Thị D và anh Trần Đăng H xác nhận có 03 con chung là Trần Mai Nh ( nữ ), sinh ngày 28/01/2011, Trần Đăng Lương Hiểu M ( nam ), sinh ngày 26/5/2016 và Trần Phương U ( nữ ), sinh ngày 25/4/2018. Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của chị D, anh H về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Giao cho chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 03 con chungvà tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh H cho đến khi chị D có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
-Về tài sản chung ( gồm động sản, bất động sản): Chị Lương Thị D và anh Trần Đăng H xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
-Về công nợ: Chị Lương Thị D và anh Trần Đăng H xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.Về lệ phí tòa án: Chị D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị D đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008067 ngày 13/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Chị D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND quận Hà Đông; - Chi cục THA dân sự quận Hà Đông; - UBND xã C, huyện K, tỉnh Ninh Bình. - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Thủy |