vanban.org

Quyết định 259/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phan Thị H và anh Lê Ngọc K.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao cháu Lê Anh Th, sinh ngày 20/11/2013 và cháu Lê Kim A, sinh ngày 22/4/2016 cho chị Phan Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Anh K phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 1.000.000đ (một triệu đồng)/ 1 tháng. Thời g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị H - Lê Ngọc K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phan Thị H và anh Lê Ngọc K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƢƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 259/2019/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 05 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 302/2019/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: chị Phan Thị H – sinh năm 1993

* Bị đơn: anh Lê Ngọc K – sinh năm 1990

Cùng trú tại: thôn V, xã V, huyện S, tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phan Thị H và anh Lê Ngọc K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao cháu Lê Anh Th, sinh ngày 20/11/2013 và cháu Lê Kim A, sinh ngày 22/4/2016 cho chị Phan Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Anh K phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 1.000.000đ (một triệu đồng)/ 1 tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 10 năm 2019 đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng. Anh K được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Khoản tiền phải cấp dưỡng, kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản, đất đai chung: chị H và anh K tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: không có.

- Về án phí: Chị Phan Thị H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002790 ngày 14/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương. Trả lại chị Phan Thị H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lê Ngọc K phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ