- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị T-Trương Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị T và anh Trƣơng Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 259/2018/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 05 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 376/2018/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 9 năm 2018, về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị T, sinh năm 1996 Nơi cư trú: ấp A, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Trƣơng Minh T, sinh năm 1992 Nơi cư trú: ấp T, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị T và anh Trƣơng Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Mai Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trương Minh T1, sinh ngày 30/8/2016 sau ly hôn. Anh Trương Minh T cấp dưỡng nuôi con 700.000 đồng/tháng cho đến khi con tròn 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi có căn cứ một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: n phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng chị Mai Thị T có nghĩa vụ nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Mai Thị T đã nộp theo biên lai thu số 0020710 ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, còn lại 150.000 đồng (M t t ăm năm m i ngàn ng hoàn trả cho chị Mai Thị T. n phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng đồng (M t t ăm năm m i ngàn ng anh Trương Minh T có nghĩa vụ nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - UBND xã Thành Thới B (1b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS H.MCN(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (4b). TC:10b. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |