vanban.org

Quyết định 258 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Lê Thị Thùy D và anh Nguyễn Sơn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Lê Thị Thùy D và anh Nguyễn Sơn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dung xin ly hôn anh Tùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Lê Thị Thùy D và anh Nguyễn Sơn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 258/2020/QĐST-HNGĐCẩmCẩm Phả, ngày 01 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 275/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thùy D; Sinh năm: 1990,

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Nơi ĐKNKTT: Tổ 29, khu 4A1, phường CÔ, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Sơn T; Sinh năm: 1988;

Nghề nghiệp: Lao động tự do;

Nơi ĐKNKTT: Tổ 29, khu 4A1, phường CÔ, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Lê Thị Thùy D và anh Nguyễn Sơn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Lê Thị Thùy D và anh Nguyễn Sơn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Thùy D và anh Nguyễn Sơn T có 2 con chung là Nguyễn Ngọc Na, sinh 23/10/2009 và Nguyễn Nam Ni, sinh ngày 28/8/2015. Chị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Nam Ni, sinh ngày 28/8/2015 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Nguyễn Ngọc Na, sinh 23/10/2009 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị D và anh T không ai phải cấp dưỡng cho hai con chung và có quyền thăm nom hai con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Thùy D và anh Nguyễn Sơn T không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: Không có .

- Về án phí: Chị Lê Thị Thùy D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị Lê Thị Thùy D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005369 ngày 04/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ