vanban.org

Quyết định 258/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải Y và anh Phạm Văn C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hải Y và anh Phạm Văn C thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Y và anh C thỏa thuận: Chị Trần Thị Hải Y nuôi cháu Phạm Hà M, sinh ngày 15/9/2012 và cháu Phạm Hà A, sinh ngày 20/12/2015 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng nuôi con: Chị Y không yêu cầu. Anh C đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Chị Y xin ly hôn anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải Y và anh Phạm Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 258/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 13 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 396/2018/DSST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hải Y, sinh năm 1991; HKTT: Số 54, phố Nguyễn Giản Thanh, khu 2, phường S, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Bị đơn: Anh Phạm Văn C, sinh năm 1989; Trú tại: Thôn Triều Thôn, xã N, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải Y và anh Phạm Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hải Y và anh Phạm Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Y và anh C thỏa thuận: Chị Trần Thị Hải Y nuôi cháu Phạm Hà M, sinh ngày 15/9/2012 và cháu Phạm Hà A, sinh ngày 20/12/2015 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng nuôi con: Chị Y không yêu cầu. Anh C được quyền đi lại thăm nom con chung. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản, công nợ: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Hải Y phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Trần Thị Hải Y đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu tiền số: AA/2017/0000941 ngày 20/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Hoàn trả chị Y 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ