vanban.org

Quyết định 258/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trà Diễm M và anh Nguyễn Phương N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Trà Diễm M và anh Nguyễn Phương N thống nhất có 01 người con chung tên Nguyễn Trà Nhật K, sinh ngày 03/01/2020, hiện con chung đang sống với chị M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRÀ THỊ DIỄM M - NGUYỄN PHƯƠNG N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trà Diễm M và anh Nguyễn Phương N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 258/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 18 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 442/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trà Diễm M, sinh ngày: 02/11/1992.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Cư trú tại: Số nhà B đường N, phường B, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Phương N, sinh ngày: 25/6/1990.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Cư trú tại: Số nhà A đường T, phường B, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trà Diễm M và anh Nguyễn Phương N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Trà Diễm M và anh Nguyễn Phương N thống nhất có 01 người con chung tên Nguyễn Trà Nhật K, sinh ngày 03/01/2020, hiện con chung đang sống với chị M.

*Việc nuôi con: Chị Trà Diễm M và anh Nguyễn Phương N thống nhất giao con chung tên Nguyễn Trà Nhật K, sinh ngày 03/01/2020 cho chị Trà D My chăm sóc, nuôi dưỡng.

*Viêc cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Phương N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 7 năm 2026.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: Chị Trà Diễm M và anh Nguyễn Phương N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Trà Diễm M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị M đã nộp 300.000đồng theo biên lai số 0006152 ngày 10/6/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6.7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ