vanban.org

Quyết định 258/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị N và anh Phan Văn Đ.

Về con chung: Chị Lưu Thị N và anh Phan Văn Đ đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Lưu Thị N và anh Phan Văn Đ đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị N và anh Phan Văn Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 258/2025/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 28 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 144/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn D, xã P, tỉnh Tuyên Quang. -Bị đơn: Anh Phan Văn Đ, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị N và anh Phan Văn Đ. (Giấy chứng nhận kết hôn số 47, ngày 31 tháng 7 năm 2024 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang (nay là UBND xã P, tỉnh Tuyên Quang)). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lưu Thị N và anh Phan Văn Đ đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Lưu Thị N và anh Phan Văn Đ đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Lưu Thị N và anh Phan Văn Đ đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lưu Thị N phải nộp tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: 0000625 ngày 06/10/2025 của Thi hành án Dân sự khu vực 1 - Tuyên Quang. Trả lại cho chị Lưu Thị N số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Phan Văn Đ không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ