- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1989; chị Lê Thị H, sinh năm 1992; thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 258/2024/QĐST-HNGĐ | Quốc Oai, ngày 23 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 241/2024/TLST – VHNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
* Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1989; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27 tháng 3 năm 2023 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội và chị Lê Thị H, sinh năm 1992; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10 tháng 7 năm 2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; cùng đăng ký thường trú: thôn 6, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội;
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 và của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị H là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số 74/2013 ký ngày 31 tháng 12 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội.
[2] Việc ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị H.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 12 tháng 6 năm 2018; Giao chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu H. Anh N thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 (một triệu) đồng/01 tháng, kể từ ngày ký quyết định đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác;
Anh Nguyễn Văn N có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo về nhà ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về khoản nợ: Anh chị xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn N tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0020284 ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Q; - Chi cục THA dân sự huyện Q; - UBND xã P, huyện Q, - Lưu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Long |