- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 258/2024/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 11 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 78/2024/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 01
năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thanh N; Địa chỉ: Số A đường H, Phường C, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lê Công L; Địa chỉ: Số D đường E, Phường G, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 03 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày L biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thanh N
Bị đơn: Ông Lê Công L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:
1/Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thanh N và ông Lê Công L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 120/99 quyển số 01 ngày 17 tháng 11 năm 1999 của Ủy ban nhân dân Phường 1, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực).
2/ Về con chung: Có 02 con chung tên là Lê Huỳnh N, sinh ngày 27/02/2002, Lê Huỳnh Quốc B, sinh ngày 22/11/2005 các con đều đã đến tuổi trưởng thành.
3/ Tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4/ Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, Bà Huỳnh Thanh N và ông Lê Công L mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Nng bà N tự nguyện chịu thay ông L. Bà N được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thư tạm ứng số AA/2023/0013660 ngày 17/01/2024 của chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N đã được hoàn lại 150.000 đồng án phí.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Q. Gò Vấp; - THADS Q. Gò Vấp; - UBND P.1, Q.GV; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Chu Thị Bình |