vanban.org

Quyết định 258/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiên Si Đ và chị Sơn Thị N (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 74/2020 ngày 07/12/2020 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh V).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Kiên Si Đ và chị Sơn Thị N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Đen -Nguyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiên Si Đ và chị Sơn Thị N (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 74/2020 ngày 07/12/2020 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh V).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T - TỈNH V

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 258/2022/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 13 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 154/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Kiên Si Đ, sinh năm 1991.

Địa chỉ: ấp N, xã L, huyện T, tỉnh V.

- Bị đơn: Chị Sơn Thị N, sinh năm 2001.

Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện T, tỉnh V.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiên Si Đ và chị Sơn Thị N (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 74/2020 ngày 07/12/2020 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh V).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Kiên Si Đ và chị Sơn Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Kiên Si Đ và chị Sơn Thị N thống nhất thỏa thuận giao cho chị N quyền trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Kiên Thị Sê R, sinh ngày 28/10/2021. Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Kiên Si Đ và chị Sơn Thị N xác định không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Anh Kiên Si Đ và chị Sơn Thị N thống nhất thỏa thuận, anh Đ chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ, nhưng được cấn trừ vào số tiền đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số: 0014106 ngày 21/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh V. Chị Sơn Thị N không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ