- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Bá H và bà Nguyễn Thị Tú H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH L Số: 258/2021/QĐST -HNGĐ | Đ L, ngày 09 tháng 8 năm 2021 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 398/2021/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Ông Huỳnh Bá H, sinh năm: 1964. Địa chỉ: Số 90, đường H, Phường Đ, thành phố Đ, tỉnh L. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tú H, sinh năm: 1967. Địa chỉ: Số 90, đường H, Phường Đ, thành phố Đ, tỉnh L.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Bá H và bà Nguyễn Thị Tú H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Bá H và bà Nguyễn Thị Tú H thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông H và bà H xác định vợ chồng có 03 con chung là Huỳnh Tấn L, sinh ngày 15/7/1991; Huỳnh Bá Tr, sinh ngày 20/7/1993; Huỳnh Bá N, sinh ngày 20/7/1993 hiện các con chung đã trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về án phí: Ông H thỏa thuận chịu án 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho ông H 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004027 ngày 09 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi ành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho ông H 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L; - VKSND thành phố Đ; - Chi cục THADS thành phố Đ; - UBND Phường Đ, thành phố Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Lan Trần Thị Lan |