vanban.org

Quyết định 258/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Q X D và bà Ng T T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Có 02 con chung tên Quản Thị Thu Phương, sinh ngày 01/3/2004 và ông Quản Công Bằng, sinh ngày 06/9/2012. Sau khi ly hôn, bà Tình được quyền nuôi dưỡng cháu Phương và cháu Bằng; ông Dũng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Q X D ly hôn Ng T T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Q X D và bà Ng T T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 258/2021/QĐST-HNGĐHóc Môn, ngày 19 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1364/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Q X D, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Số 12/43/14/5 ấp 4, xã Đ Th, huyện H M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Ng T T, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Số 12/43/14/5 ấp 4, xã Đ Th, huyện H M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Q X D và bà Ng T T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Có 02 con chung tên Quản Thị Thu Phương, sinh ngày 01/3/2004 và ông Quản Công Bằng, sinh ngày 06/9/2012. Sau khi ly hôn, bà Tình được quyền nuôi dưỡng cháu Phương và cháu Bằng; ông Dũng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số tiền 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi.

Vì lợi ích của con chung, bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án sẽ quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Không có.

2.4. Về án phí: Ông Q X D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0077074 ngày 01/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn (đã nộp đủ).

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ