vanban.org

Quyết định 258/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Văn H và Chị Nguyễn Thị Kim L. 2.

Về con chung: Anh Trần Văn H và Chị Nguyễn Thị Kim L cùng xác định có 02 người con chung là cháu Trần Hải Y, sinh ngày 15 tháng 5 năm 2002 và cháu Trần Hải N, sinh ngày 08 tháng 5 năm 2015 và thống nhất thoả thuận: + Cháu Trần Hải Y hiện nay đã trưởng thành trên 18 tuổi, nên không yêu cầu Toà án xem… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 258/2020/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Văn H và Chị Nguyễn Thị Kim L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Q
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 258/2020/QĐST-HNGĐTP. Tuyên Quang, ngày 27 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 223/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số nhà 94, tổ 03, phường N, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số nhà 94, tổ 03, phường N, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Văn H và Chị Nguyễn Thị Kim L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Văn H và Chị Nguyễn Thị Kim L cùng xác định có 02 người con chung là cháu Trần Hải Y, sinh ngày 15 tháng 5 năm 2002 và cháu Trần Hải N, sinh ngày 08 tháng 5 năm 2015 và thống nhất thoả thuận: + Cháu Trần Hải Y hiện nay đã trưởng thành trên 18 tuổi, nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết khi ly hôn. + Giao cháu Trần Hải N, sinh ngày 08 tháng 5 năm 2015 cho Anh Trần Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Nguyễn Thị Kim L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng Anh Trần Văn H và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trần Văn H và Chị Nguyễn Thị Kim L cùng xác định không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết khi ly hôn.

- Về tài sản cho vay và tài sản vay nợ chung: Anh Trần Văn H và Chị Nguyễn Thị Kim L cùng xác định không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết khi ly hôn.

- Về án phí: Anh Trần Văn H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000537 ngày 07/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho Anh Trần Văn H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Kim L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ