- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Phi L - Trần Bé N tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Phi L và chị Trần Bé N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 258/2020/QĐST-HNGĐ | Đông H, ngày 15 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 609/2020/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Hồ Phi L, sinh năm 1990; địa chỉ ấp A, xã P, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Chị Trần Bé N, sinh năm 1999; địa chỉ ấp A, xã P, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Phi L và chị Trần Bé N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Hồ Phi L và chị Trần Bé N thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao người con chung tên Hồ Như T, sinh ngày 28/10/2018 cho chị Trần Bé N tiếp tục nuôi dưỡng, hiện tại con đang sống với chị N nên giữ nguyên. Anh Trần Phi L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ: Anh Hồ Phi L và chị Trần Bé N thống nhất xác định không có tài sản chung và cũng không nợ ai, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Hồ Phi L phải chịu 75.000 đồng và chị Trần Bé N phải chịu 75.000 đồng, qua hòa giải anh L tự nguyện nộp thay cho chị N số tiền trên. Anh L đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008180 ngày 07 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Hòan trả cho anh L 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu hồ sư vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Tăng Giàu |