- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T và Ông Nguyễn Đình T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ- TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 258 /2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 19 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 178/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị T; Sinh năm: 1989 Địa chỉ: 785 Ng, quận S, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Nguyễn Đình T. Sinh năm: 1989 Địa chỉ: H03/15/K383 CMT8, tổ 45, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và đã hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T và Ông Nguyễn Đình T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và Ông Nguyễn Đình T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị T và Ông Nguyễn Đình T xác định có 01 con chung tên Nguyễn Đình Bảo Khoa, sinh ngày: 10/4/2013. Ly hôn, Bà Lê Thị T và Ông Nguyễn Đình T thống nhất thỏa thuận: Bà Lê Thị T nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Nguyễn Đình Bảo Khoa, sinh ngày: 10/4/2013. Ông Nguyễn Đình T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 10 năm 2019 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Lê Thị T và Ông Nguyễn Đình T xác nhận không có
- Về nợ chung: Bà Lê Thị T và Ông Nguyễn Đình T xác nhận không có
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng Bà Lê Thị T tự nguyện chịu. Án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ Ông Nguyễn Đình T phải chịu, nhưng Bà Lê Thị T tự nguyện chịu khoản này. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000556 ngày 14/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ - TP. Đà Nẵng. Đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: + Các đương sự; + VKS ND cùng cấp; + THA DS quận Cẩm Lệ; + UBND phường Hòa Thọ Đông; quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng; + Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hai |