vanban.org

Quyết định 258/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 02/10/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Y L, sinh năm 1990 Anh A Đ, sinh năm 1989. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KONTUM
TỈNH KONTUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 258/2018/QĐST-HNGĐKonTum, ngày 02 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 515/2018/TLST-HN&G§ ngµy 05 th¸ng 9 n¨m 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Y L, sinh năm 1990;

- Bị đơn: Anh A Đ, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn P, xã I, thành phố K, tỉnh K.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Y L, sinh năm 1990

- Anh A Đ, sinh năm 1989.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Y L và anh A Đ, thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con: Giao con chung A Ki Kh, sinh ngày 27/9/2010 cho chị Y L nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Anh A Đ phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 10 năm 2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Áp dụng khoản 1 Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Y L về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh A Đ chậm trả tiền thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Chị Y L chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phi ly hôn sơ thẩm

́ và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002269 ngày 05/9/2018 của Chi cục Thi hành án thành phố KonTum .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân./.

Cỡ chữ