vanban.org

Quyết định 258/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thị A M và bị đơn Lê Vũ L1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị A M và bị đơn Lê Vũ L1 cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thị A M và bị đơn Lê Vũ L1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 258/2018/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 21 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 262/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị A M, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: ấp 1, xã T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Lê Vũ L1, sinh năm: 1993.

Địa chỉ: ấp 1, xã T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thị A M và bị đơn Lê Vũ L1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị A M và bị đơn Lê Vũ L1 cùng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị A M và anh Lê Vũ L1 có 02 con chung, tên Lê Phú V (Giới tính: Nam) sinh ngày 13/5/2013 và Lê Phú H (Giới tính: Nam) sinh ngày 11/8/2018, hiện đang sống chung với chị Nguyễn Thị A M. Khi ly hôn chị Nguyễn Thị A M và anh Lê Vũ L1 cùng thống nhất giao Lê Phú V và Lê Phú H cho chị Nguyễn Thị A M tiếp tục nuôi dưỡng. Công nhận sự tự nguyện của anh Lê Vũ L1 cấp dưỡng nuôi Lê Phú H mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi Lê Phú H thành niên. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Anh Lê Vũ L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị A M và anh Lê Vũ L1 tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét.

Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị A M và anh Lê Vũ L1 khai không có nên không xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Nguyễn Thị A M tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được chuyển từ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu số 0017681 phiếu lập ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ. Nguyên đơn Nguyễn Thị A M được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lê Vũ L1 đồng ý chịu án phí cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ