- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Đỗ Văn Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Đỗ Văn Kh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 258/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 17 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 224/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1976 Địa chỉ: Khu C, thị trấn K, huyện K, tỉnh Hải Dương. Bị đơn: Anh Đỗ Văn Kh, sinh năm 1975 Nơi ĐKHKTT: Khu 2, thị trấn M, huyện K, tỉnh Hải Dương; hiện đang chấp hành hình phạt tù tại: Khu sản xuất K, Trại giam H, Cục C10, Bộ công an. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Đỗ Văn Kh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh Kh không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/0001691 ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn. Chị T đã nộp đủ án phí, hoàn trả chị T số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kinh Môn, - Chi cục THADS huyện Kinh Môn, - UBND thị trấn M, huyện K (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu: TA; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Hiệu |