vanban.org

Quyết định 258/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 30/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. Trụ sở: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp tiền giữa ngân hàng TMCp Sài Gòn thương tín và ông Q bà L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 258/2018/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 30 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Trụ sở: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng C, sinh năm: 1981, chức vụ: Phó giám đốc.

Địa chỉ: Ấp 2, xã XP, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1953.

Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1956.

Địa chỉ: Khu vực 2, phường TA, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự - vay tài sản”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có đại diện ủy quyền là ông Nguyễn Hồng C và bị đơn ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị L cùng thống nhất số tiền còn nợ là 250.000.000 đồng.

Các bị đơn ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị L đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng) trả một lần vào ngày 29/3/2019.

Đại diện ủy quyền của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ông Nguyễn Hồng C cũng thống nhất cách trả và thời gian trả của bị đơn ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị L.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Nguyễn Văn Q, Nguyễn Thị L phải nộp 6.250.000 đồng. Bị đơn Nguyễn Văn Q, Nguyễn Thị L có đơn xin miễn giảm án phí do hoàn cảnh gia đình khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phương nên được Tòa án chấp nhận giảm 50% án phí. Như vậy, bị đơn Nguyễn Văn Q, Nguyễn Thị L còn phải nộp số tiền là 3.125.000 đồng (Ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có đại diện ủy quyền ông Nguyễn Hồng C được nhận lại số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) theo lai thu số 0017460 ngày 06/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ