- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Cung Thị T và ông Lê Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 258/2017/QĐST-HNGĐ | Yên Bái, ngày 11 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 460/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Cung Thị T, sinh năm 1963
Địa chỉ: Tổ 21, phường Đ, thành phố Y, tỉnh Yên Bái
Bị đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1963
Địa chỉ: Tổ 21, phường Đ, thành phố Y, tỉnh Yên Bái
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Cung Thị T và ông Lê Văn L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Bà Cung Thị T và ông Lê Văn L có hai con chung anh Lê Thanh H, sinh ngày 28/11/1985 và chị Lê Anh H, sinh ngày 27/12/1987, đều đã đến tuổi trưởng thành nên bà T và ông L không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về tài sản chung: Trước khi Tòa án tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp và tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nguyên đơn bà Cung Thị T có đơn đề nghị Tòa án rút phần yêu cầu phân chia tài sản chung, nên bà T và ông L không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Bà Cung Thị T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 25.500.000 đồng tại biên lai thu số 0000302, ngày 22/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái. Bà T được hoàn lại số tiền là: 25.350.000 đồng (hai mươi năm triệu, ba trăm năm mươi, nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm).
Ông Lê Văn L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND tp Yên Bái; - THADS tp Yên Bái; - Các đương sự; - UBND xã Y, huyện Y, tỉnh Yên Bái; - Lưu HS, TA, KT | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Lâm |