- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tỉnh Thanh Hoá | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 258/2017/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hoá, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 233/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017 v/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Th, Sinh năm 1991.
Địa chỉ: thôn Nh, xã Ngh, huyện H, tỉnh Bình Định
Bị đơn: Anh Lương Tiến S, Sinh năm 1977.
Địa chỉ: phố S, thị trấn S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/10/2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Th, Sinh năm 1991.
Địa chỉ: thôn Nh, xã Ngh, huyện H, tỉnh Bình Định
Bị đơn: Anh Lương Tiến S, Sinh năm 1977.
Địa chỉ: phố S, thị trấn S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Công nhận chị Đặng Thị Th và anh Lương Tiến S có 01 con chung là cháu Lương Thanh B, sinh ngày 02/11/2010.
Về việc nuôi con: Hai bên thỏa thuận anh S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Lương Thanh B. Chị Th có quyền qua lại chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh S mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11năm 2017 cho đến khi cháu Lương Thanh B đủ 18 tuổi.
Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị Th tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Th đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2015/000 5893 ngày 02/10/2017 tại Chi cục Thi hành án huyện Hoằng Hoá (Chị Th đã thi hành xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định (ngày 02/11/2017) và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Hoằng Hoá; - Chi cục THAHH; -UBND xã thị trấn S; xã Ngh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lƣờng Thị Hoa |