- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nhung xin ly hôn anh Bẩy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng Nh và anh Lưu Thế B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 257/2020/QĐST-HNGĐCẩm | Cẩm Phả, ngày 31 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 271/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng Nh; Sinh năm: 1973,
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Nơi ĐKNKTT: Tổ 4, khu Trần HĐ, phường CTh, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Lưu Thế B; Sinh năm: 1979;
Nghề nghiệp: Lao động tự do;
Nơi ĐKNKTT: Tổ 2, khu 2A, phường CTr, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng Nh và anh Lưu Thế B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hồng Nh và anh Lưu Thế B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Hồng Nh và anh Lưu Thế B có 01 con chung là Lưu Trần Đức A, sinh ngày 04/11/2007. Chị Nh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh B không phải cấp dưỡng cho con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Hồng Nh và anh Lưu Thế B không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị Hồng Nh tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị Trần Thị Hồng Nh 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005363 ngày 29/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP Cẩm Phả; - CCTHADS TP Cẩm Phả; - UBND phường Cẩm Trung; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Đào Thị Kim Dung |