- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD.257.HNST.ngay13.7.2026.T.C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 257/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 13 tháng 7 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 472/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2026 về việc: “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi dưỡng con chung”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1990
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1994
- Người có quyền lợi cần được tham gia phiên họp: Trần Vũ M, sinh ngày 12/11/2011
Cùng địa chỉ: ấp Thuận Hưng, xã C, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị C thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Trần Vũ M, sinh ngày 12/11/2011. Thống nhất ông Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng Trần Vũ M đến khi trưởng thành, bà Nguyễn Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Nguyễn Thị C, không ai được cản trở bà C thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
+ Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu số: 0012506 ngày 18/6/2026 nên ông Trần Văn T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 14 – Cần Thơ; - THADS TP. Cần Thơ; - UBND xã C, TP. Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Nguyễn Minh Trí |