- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 257/2023/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Vũ Ngọc T và chị Dương Thị H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 257/2023/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 239/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: anh Vũ Ngọc T, sinh năm 1990 Địa chỉ: thôn Quang Sơn, xã C, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang
- Bị đơn: chị Dương Thị H, sinh năm 1993 Địa chỉ: thôn Quang Sơn, xã C, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Vũ Ngọc T và chị Dương Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Vũ Bảo T, sinh ngày 09/6/2016 cho anh Vũ Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Vũ Phương T, sinh ngày 24/10/2019 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị H và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở.
- Về đất đai, tài sản chung: anh Vũ Ngọc T và chị Dương Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: các đương sự xác định không có.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: anh T nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006449 ngày 03/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho anh T số tiền tạm ứng án phí ly hôn còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chi Hoa không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - Các đương sự; - UBND xã C (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toàn |