- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2023/QĐST-DS | Tam Nông, ngày 25 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Kim Doãn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hữu Phúc.
2. Ông Võ Công Khanh.
Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy: Tại phiên tòa, nguyên đơn ông Trịnh Trí H đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Triệu Minh T, bà La Ngọc H, bà HuỳnhThị H, ông Thái Thảo N rút toàn bộ yêu cầu độc lập quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Trịnh Trí H, sinh năm 1981.
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Đặng Văn P, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Võ Thị T- Văn phòng Luật sư X chi nhánh C, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Lê Thị H, sinh năm 1963;
Trịnh Thị Mỹ T, sinh năm 1990;
Trịnh Thị Tú Q, sinh năm 1992.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà H, chị Q là chị Trịnh Thị Mỹ T, sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: ấp P , xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Triệu Minh T, sinh năm 1955
Địa chỉ: số 3, khu p, phường H, q, thành phố Hồ Chí Minh.
+ La Ngọc H, sinh năm 1956
+ Huỳnh Thị H, sinh năm 1976
Cùng địa chỉ: tổ, khóm T, thị trấn N, huyện T, tỉnh An Giang.
+ Thái Thảo N, sinh năm 1981
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
+ Lâm Văn S (Ba T), sinh năm 1966
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án trên theo quy định của pháp luật. Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo khi có yêu cầu.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản: Nguyên đơn phải chịu số tiền 4.641.000 đồng ( Nguyên đơn đã nộp xong ).
- Về tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Trịnh Trí H được nhận lại 6.825.000đ (Sáu triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo các biên lai số: 0003380, quyển số: 0068 ngày 29/12/2021; Biên lai số: 0001507, quyển số: 0000031 ngày 16/3/2023 và Biên lai số: 0001791, quyển số: 0000036 ngày 07/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông.
+ Bà Triệu Minh T, bà La Ngọc H được miễn tiền tạm ứng án phí nên không xử lý.
+ Ông Thái Thảo N được nhận lại 2.968.000đ (Hai triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn đồng) (do ông Trịnh Trí H nộp thay) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0003573, quyển số: 0072 ngày 11/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông.
+ Bà Huỳnh Thị H được nhận lại 2.968.000đ (Hai triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn đồng) (do ông Trịnh Trí H nộp thay) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0003574, quyển số: 0072 ngày 11/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tam Nông; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Nguyễn Kim Doãn tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). |