- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp phường họ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 257/2023/QĐCNHGT-DS | Thủy Nguyên, ngày 16 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của bà Trần Thị X và bà Nguyễn Thị Y.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 5 năm 2023 của bà Trần Thị X.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Trần Thị X, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Thôn 11, xã C, huyện T, thành phố Hải Phòng.
- Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Thôn 10, xã C, huyện T, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Bà Nguyễn Thị Y phải trả cho bà Trần Thị X số tiền là 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).
- Về phương án trả nợ: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 6 năm 2023 đến ngày 01 tháng 8 năm 2023, bà Nguyễn Thị Y phải thanh toán xong cho bà Trần Thị X số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày bà Trần Thị X có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Thị Y còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Thủy Nguyên; - THA Dân sự huyện Thủy Nguyên; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lương Ngọc Anh |