- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 257/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 17 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 766/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1987;
Nơi cư trú: 236/1E Khu phố A, Phường B, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và bà Đặng Thị Thủy T, sinh năm 1983;
Nơi cư trú: 174/1 Khu phố A, Phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật: “V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Về yêu cầu của đương sự:
Ông Nguyễn Ngọc H và bà Đặng Thị Thủy T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2016 (Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/10/2016; số: 173). Nay, ông H và bà T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Ông Nguyễn Ngọc H và bà Đặng Thị Thủy T có với nhau 02 (hai) người con Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh ngày 14/12/2016; Nguyễn Đặng Khôi Ng, sinh ngày 21/8/2019. Ông H – bà T thỏa thuận: Giao người con tên Ng cho ông H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục người con đến khi thành niên. Giao người con tên K cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục người con đến khi thành niên. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Ông Nguyễn Ngọc H và bà Đặng Thị Thủy T không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản.
Ông Nguyễn Ngọc H và bà Đặng Thị Thủy T thỏa thuận: Ông H tự nguyện chịu lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Đặng Thị Thủy T thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/10/2016; số: 173 không còn giá trị.
- Về con chung: Có 02 (hai) người con Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh ngày 14/12/2016; Nguyễn Đặng Khôi Ng, sinh ngày 21/8/2019. Giao người con tên Ng cho ông Nguyễn Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục người con đến khi thành niên. Giao người con tên K cho bà Đặng Thị Thủy T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục người con đến khi thành niên. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Đặng Thị Thủy T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Đặng Thị Thủy T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Ngọc H tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ông H được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0022367 ngày 21/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Ngọc H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi Cục THADS Quận 12; - UBND Phường B, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ Kim |