- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữ bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn T và chị An Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐT TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 257/2022/QĐST-HNGĐ | ĐT, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 344/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022, giữa:
Anh Vũ Văn T, sinh năm 1970; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: tổ 1, khu phố 1, phường MK, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
Chị An Thị H, sinh năm 1970; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: tổ 1, khu phố 1, phường MK, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh. Tạm trú: số nhà 41, xóm Đ, phố CT, thị trấn T, huyện M, tỉnh HD
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; mục 1.1 khoản 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn T và chị An Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Về con chung: anh Vũ Văn T và chị An Thị H cùng khẳng định có 03 con chung Vũ Thị Thu P, sinh ngày 16/02/1992; Vũ Thùy D, sinh ngày 17/11/2000 và Vũ Trọng K, sinh ngày 28/4/2008.
Do con chung Vũ Thị Thu P và Vũ Thùy D đã thành niên có cuộc sống bình thường riêng nên không ai phải nuôi dưỡng.
Đối với con chung Vũ Trọng K, hai bên đương sự cùng thỏa thuận, thống nhất: anh Vũ Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Trọng K kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị An Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh T cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2/ Về tài sản chung và nợ chung: anh Vũ Văn T và chị An Thị H cùng xác định có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận và không có nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3/ Về án phí:
Anh Vũ Văn T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009697 ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh. Anh Vũ Văn T được hoàn trả số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã ĐT; - Chi cục Thi hành án DS ĐT; - UBND phường MK (Nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Năm |