vanban.org

Quyết định 257/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Đ và chị Võ Thị C. 2.

Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; Viện kiểm sát nhân dân thành phố RG; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Đ và chị Võ Thị C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 257/2020/QĐST-HNGĐRG, ngày 26 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 269/2020/TLST- HNGĐ ngày 5 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị C, sinh năm: 1987. Địa chỉ: số 68/9, đường CL, khu phố 5, phường VB, thành phố RG, tỉnh KG. Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm: 1985. Địa chỉ: số 92A, tổ 1, đường MTT, khu phố 4, phường VT, thành phố RG, tỉnh KG. Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Đ và chị Võ Thị C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Võ Thị C và anh Phạm Văn Đ xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: chị Võ Thị C và anh Phạm Văn Đ xác nhận trong quá trình chung sống anh, chị có 02 con chung tên Phạm Chấn D, sinh ngày 9/7/2011 và Phạm Chấn H sinh ngày 19/4/2016. Anh Đ, chị C thỏa thuận giao 02 con cho chị C nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu D được sống chung với mẹ). Anh Đ, chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh Đ thực hiện quyền này. Về tài sản chung: chị Võ Thị C và anh Phạm Văn Đ xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh Đ, chị C xác nhận không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Do thuận tình ly hôn nên chị C, anh Đ mỗi người phải nộp là 75.000 đồng. Chị C tự nguyện nộp thay cho anh Đ 75.000 đồng nên án phí ly hôn chị C phải nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị C đã nộp theo biên lai thu số 0004389 ngày 3/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố RG, tỉnh Kiên Giang chị C còn được nhận lại 150.000 đồng số tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ