- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị V, Tòng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị V và anh Tòng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 257/2018/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 10 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số302/2018/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Quàng Thị V, sinh năm 1993. Trú tại: Bản C, xã S, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Tòng Văn T, sinh năm 1991. Trú tại: Bản Y, xã S, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị V và anh Tòng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị V và anh Tòng Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Quàng Thị V được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung Tòng Thị Phương T, sinh ngày 23/7/2014 cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị V và anh T tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý Nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý Nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con chung. 2.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản riêng: Không có; Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; nợ phải trả: Không có; nợ lấy về: Không có; diện tích ruộng nương: Không có. 2.4. Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH thì mỗi bên đương sự phải chịu 75.000đ án phí DSST, nhưng chị V tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị V đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003007 ngày 13/9/2018, chị V được trả lại số tiền 150.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện biên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - Chi cục THADS huyện Đ.B; - UBND xã Sam Mứn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thanh Thủy |