vanban.org

Quyết định 256 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình C và chị Nguyễn Thị Th.

Về con chung: Anh C, chị Th có 02 con chung là cháu Lê A Đ sinh ngày 15/10/2010 và Lê A Đ1 sinh ngày 01/6/2013. Giao anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê A Đ1, giao chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê A Đ, cho đến khi các con chung thành niên, đủ 18 tu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình C và chị Nguyễn Thị Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
Tßa ¸n nh©n d©n
HUYỆN QO
PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: /2020/QĐST- HNG§
QuyÕt §Þnh
QO, ngày 23 tháng 12 năm 2020.

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 228/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Đình C, sinh năm 1988. ĐKHKTT và nơi ở: Đội 2, thôn VY, xã ĐY, huyện QO, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1991. ĐKHKTT: Đội 2, thôn VY, xã ĐY, huyện QO, thành phố Hà Nội. Nơi ở: Thôn Chu Xá, xã QC, huyện VY, tỉnh BG. C¨n cø Điều 212, Điều 213 Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình C và chị Nguyễn Thị Th. 2. C nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh C, chị Th có 02 con chung là cháu Lê A Đ sinh ngày 15/10/2010 và Lê A Đ1 sinh ngày 01/6/2013. Giao anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê A Đ1, giao chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê A Đ, cho đến khi các con chung thành niên, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh C, chị Th có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh C và chị Th đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

- Về tài sản và C nợ chung: Anh C, chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Anh C tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0011304 ngày 11/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện QO. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ