vanban.org

Quyết định 256/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn L và chị Hà Thị H. 2.

Về con chung: Hai bên thỏa thuận, anh Chu Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Chu Phương T, sinh ngày 04/8/2022, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Hà Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh L tự nguyện không yêu cầu. Chị H có quyền đi lại thăm nom con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Chu Văn L yêu cầu ly hôn chị Hà Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn L và chị Hà Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 256/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 15 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 290/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Chu Văn L, sinh năm 1999

- Bị đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 2002 Đều có địa chỉ: Thôn V, xã V, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Khoản 1, khoản 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn L và chị Hà Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận, anh Chu Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Chu Phương T, sinh ngày 04/8/2022, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Hà Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh L tự nguyện không yêu cầu. Chị H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Anh Chu Văn L tự nguyện xin chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001667 ngày 19/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho anh L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ