- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ninh C - Lê Tuấn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 256/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 04 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 39 Bộ luật Dân sự; khoản 4 Điều 28, khoản 1 Điều 146, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 88, Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ phiếu kết quả phân tích AND số HID2645907 ngày 06/6/2026 của Công ty Eurofins Gentis.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 284/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Lê Thị Ninh C - sinh năm: 1988; địa chỉ: thôn Đ (nay là khu phố Đ), đặc khu V, thành phố Quảng Ninh.
- Bị đơn: anh Lê Tuấn Đ - sinh năm 1990; địa chỉ: thôn Đ (nay là khu phố Đ1), đặc khu V, thành phố Quảng Ninh.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: anh Hoàng Ba L - sinh năm 1988; địa chỉ: thôn Đ (nay là khu phố Đ1), đặc khu V, thành phố Quảng Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Xác định anh Lê Tuấn Đ - sinh năm 1990; nơi cư trú: thôn Đ (nay là khu phố Đ1), đặc khu V, thành phố Quảng Ninh là cha của cháu Lê Đăng K - sinh ngày 01/10/2023 theo giấy khai sinh số: 180/2023, do UBND xã H, huyện V, tỉnh Quảng Ninh (nay là UBND đặc khu V, thành phố Quảng Ninh) cấp ngày 28/11/2023.
Chị Lê Thị Ninh C và anh Lê Tuấn Đ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý hộ tịch có thẩm quyền để làm thủ tục cải chính hộ tịch cho cháu Lê Đăng K theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: chị Lê Thị Ninh C và anh Lê Tuấn Đ được miễn nộp tiền án phí xác định cha cho con chưa thành niên theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Quảng Ninh; - VKSND khu vực 3 - Quảng Ninh; - Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ninh; - UBND đặc khu V, thành phố Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu VP. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Nga |