- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Văn Đ- Trần Út B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lý Văn Đ, sinh năm 1965 và bà Trần Út B, sinh năm 1972.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 256/2025/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 17 tháng 9 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 271/2024/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 10 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lý Văn Đ - sinh năm 1965.
Bị đơn: Bà Trần Út B - sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang (nay ấp H, xã Đ, tỉnh An Giang).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lý Văn Đ, sinh năm 1965 và bà Trần Út B, sinh năm 1972.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông Lý Văn Đ và bà Trần Út B xác định ông bà có có 01 người con chung tên Lý Minh H - sinh ngày 17/9/2004, hiện nay con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Lý Văn Đ và bà Trần Út B xác định ông bà có tài sản chung nhưng ông bà đã tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Lý Văn Đ và bà Trần Út B xác định ông bà không có thiếu nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng do các đương sự thỏa thuận được với nhau nên miễn giảm 50% còn lại là 150.000 đồng ông Lý Văn Đ tự nguyện nộp hết nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng phí mà ông đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006166 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Quao (nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - An Giang). Như vậy, ông Lý Văn Đ được nhận lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang (nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - An Giang).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5; - THADS; - UBND xã Định Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hoài Thanh |