vanban.org

Quyết định 256/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Minh T và ông Võ Văn T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.

TAND tỉnh Bến Tre; VKSND TP Bến Tre; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Minh T tranh chấp ly hôn với Võ Văn T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Minh T và ông Võ Văn T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 256/2024/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 06 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81,82, 83, 84, 107, 110, 115 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 408/2024/TLST-VDS ngày 25 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Đỗ Minh T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số G ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. 2. Ông Võ Văn T1, sinh năm 1971. Số 747D ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Minh T và ông Võ Văn T1 tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Đỗ Minh T và ông Võ Văn T1 chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Bà Đỗ Minh T và ông Võ Văn T1 không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn. [2] Về con chung: Tên Võ Quốc A, sinh ngày 15/01/2006 đã trưởng thành nên không có yêu cầu giải quyết. [3] Về tài sản chung: Bà Đỗ Minh T và ông Võ Văn T1 tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. [4] Về nợ chung: Bà Đỗ Minh T và ông Võ Văn T1 trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết. [5] Về lệ phí việc dân sự: bà Đỗ Minh T và ông Võ Văn T1 tự nguyện nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005268 ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và đã nộp xong. Xét thấy: Ông Võ Văn T1 có đơn xin Tòa án giải quyết vắng mặt việc thuận tình ly hôn nên Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ được.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Minh T và ông Võ Văn T1 tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Đỗ Minh T và ông Võ Văn T1 chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Bà Đỗ Minh T và ông Võ Văn T1 không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn. Về con chung: Tên Võ Quốc A, sinh ngày 15/01/2006 đã trưởng thành nên không có yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Bà Đỗ Minh T và ông Võ Văn T1 tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Bà Đỗ Minh T và ông Võ Văn T1 trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết. Về lệ phí việc dân sự: bà Đỗ Minh T và ông Võ Văn T1 tự nguyện nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005268 ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ