vanban.org

Quyết định 256/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1967.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị A và Ông Lê Văn H cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1967.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 256/2024/QĐST-HNGĐĐông Hải, ngày 19 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 593/2024/TLST-HNGĐ ngày 11/12/2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1967;

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1959;

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/12/2024;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu và Ông Lê Văn H, sinh năm 1959. Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị A và Ông Lê Văn H cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị A và Ông Lê Văn H thống nhất xác định bà và ông có 03 con chung tên Lê Thị T, sinh ngày 01/01/1986 và Lê Minh C, sinh ngày 01/01/1993 và Lê Tuấn K, sinh ngày 01/01/1995. Bà Nguyễn Thị A và Ông Lê Văn H thống hiện nay các con đã lớn, tự lo cuộc sống của bản thân nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị A và Ông Lê Văn H thống nhất xác định bà và ông thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Tức là Bà Nguyễn Thị A và Ông Lê Văn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Bà Nguyễn Thị A tự nguyện nộp thay cho Ông Lê Văn H. Bà Bà Nguyễn Thị A đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng, ngày 11 tháng 12 năm 2024 theo biên lai thu số 0010854 được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Hoàn lại cho Bà Nguyễn Thị A số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ