vanban.org

Quyết định 256/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Dư P và bị đơn Nguyễn Thị Minh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Dư P và bị đơn Nguyễn Thị Minh H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Dư P, Nguyễn Thị Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Dư P và bị đơn Nguyễn Thị Minh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:256/2020/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 30 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 395/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Dư P, sinh năm 1984; Địa chỉ thường trú: đường T, Phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Địa chỉ liên hệ: đường C, Phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1987; Địa chỉ thường trú: đường T, Phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Địa chỉ liên hệ: đường C, Phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Dư P và bị đơn Nguyễn Thị Minh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Dư P và bị đơn Nguyễn Thị Minh H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Quốc A, sinh ngày: 27/01/2006 và Nguyễn Quốc B, sinh ngày 27/7/2009. Khi ly hôn, các đương sự thống nhất giao con chung cho anh Nguyễn Dư P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh P đồng ý trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con, không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

-

Về tài sản chung, nợ chung: Không có tài sản chung nên Tòa án không giải quyết.

-

Về án phí: Anh Nguyễn Dư P tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001684 ngày 01/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. Hoàn lại cho anh P 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ