- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Danh A 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------ Số: 256 /2019/QĐST- HNGĐ | Mê Linh, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 356/2019/TLST-HNGĐ ngày 18/12/2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1998 HKTT: thôn B- xã T- huyện M- TP Hà Nội Hiện ở tại: thôn L- xã K- huyện T- tỉnh Vĩnh Phúc Bị đơn: Anh Nguyễn Danh A, sinh năm 1997 Trú tại: thôn B- xã T- huyện M- TP Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Danh A 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có một con Nguyễn Thị Hồng T, sinh ngày 28/11/2017 Anh A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung cho đến khi con thành niên đủ 18 tuổi nếu không có sự thay đổi nào khác. Tạm hoãn việc đóng góp nuôi con cho chị L vì anh A không yêu cầu. Chị L có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Hai bên thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã thu tại phiếu thu số 0009322 ngày 11 /12 /2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Hoàn trả chị L 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH
| Nơi nhận: - VKS huyện Mê Linh - Chi cục THA huyện Mê Linh - Các đương sự - UBND xã Tiến Thắng - Lưu HS, VP | Thẩm phán Lƣơng Thị Diệu Kim |