- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:nguyên đơn anh Lưu Văn C1, sinh năm 1992; bị đơn chị Trần Thị C, sinh năm 1993.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 256/2018/QĐST-HNGĐ | TN, ngày 06 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án ly hôn thụ lý số 189/2018/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn anh Lưu Văn C1, sinh năm 1992; bị đơn chị Trần Thị C, sinh năm 1993.Đều trú tại tổ X, phường Q, thành phố TN.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,57, 81,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày08tháng5năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về Hôn nhân và gia đình thụ lý số 189/2017/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:nguyên đơn anh Lưu Văn C1, sinh năm 1992; bị đơn chị Trần Thị C, sinh năm 1993. Đều trú tại tổ X, phường Q, thành phố TN.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh C1, chị C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thống nhất, thỏa thuận nuôi con như sau: Anh C1 nuôi cháu Lưu Đức M1, sinh năm 12/01/2015, chị C nuôi cháu Lưu Đức M, sinh ngày 29/8/2016 đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh C1, chị C có quyền đi lại, thăm nom con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh C1 nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước, hoàn trả anh C1 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng) còn lại theo biên lai thu số 0006179 ngày 03/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Đương sự; - VKSND thành phố TN; - UBND phường Q, TPTN; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thu Huệ |