- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 256/2017/QĐST-HNGĐ | T, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 394/2017/TLST-HNGĐ ngày 18/10/2017, giữa:
- Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1982; địa chỉ thường trú: Ấp 2, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp; tạm trú: Nhà trọ Lâm Văn H, Tổ 4, khu phố B, phường K, thị xã T, tỉnh Bình Dương;
- Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1985; địa chỉ thường trú: Ấp 2, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp; tạm trú: Nhà trọ Lâm Văn H, Tổ 4, khu phố B, phường K, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 02 con chung tên tên Nguyễn Thị Hồng Th, sinh ngày 25/6/2005 và Nguyễn Nhật Th, sinh ngày 24/8/2015. Khi ly hôn các đương sự thống nhất giao con chung tên Nguyễn Thị Hồng T và Nguyễn Nhật Th cho bà Trần Thị Đ được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn C không phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
3. Về tài sản chung và vay nợ chung: Các đương sự tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Đ phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013304 ngày 02/10/2017 của chi cục Thi hành án dân sự thị xã T. Hoàn trả cho bà Trần Thị Đ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thị xã T (01); - CCTHA thị xã T (01); - UBND xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp (01); - Các đương sự (02); - Lưu: VT; HS (02); | THẨM PHÁN Bùi Thị Hiền |