- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 256/2017/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 21 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 417/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu C, sinh năm: 1989; Bị đơn: Anh Tăng Văn H, sinh năm: 1985; Cùng địa chỉ: phường Trần Hưng Đ, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾTĐỊNH: 1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu C và anh Tăng Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu C và anh Tăng Văn H thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao 01 con chung là Tăng Tiến P, sinh ngày 04/4/2013 cho anh Tăng Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con 18 tuổi. Anh Tăng Văn H không yêu cầu chị Lê Thị Thu C cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị Thu C có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung : Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 3 Điều 144,khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Lê Thị Thu C tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị đã tạm nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon T theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0000818ngày 06/10/2017. Hoàn trả cho chị Lê Thị Thu C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND cấp cao tại Đà Nẵng; -TAND tỉnh Kon Tum; -VKSND tp Kon Tum; -Chi cục THA dân sự tp Kon Tum; -UBND xã Diễn B, huyện Đắk T; -Các đương sự; -Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhƣ Mai |