- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN GIỮA TTTT-PTL"
- Tòa quyết gì? Sửa chữa Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 2485/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Toà án nhân dân TP.TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.TĐ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2557/2023/QĐST-HNGĐ | TP.TĐ, ngày 21 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1513/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà TTTT - Sinh năm: 1977
Số CCCD: A
Địa chỉ: Số BMC đường NTĐ, phường AP, TP.TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Ông PVL - Sinh năm 1975
Số CCCD: B
Địa chỉ: Số BMC đường NTĐ, phường AP, TP.TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà TTTT - Sinh năm: 1977
Số CCCD: A
Địa chỉ: Số BMC đường NTĐ, phường AP, TP.TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Ông PVL - Sinh năm 1975
Số CCCD: B
Địa chỉ: Số BMC đường NTĐ, phường AP, TP.TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông PVL và bà TTTT thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông PVL và bà TTTT có 02 con chung PTVT (giới tính nam, sinh năm 2001, đã trưởng thành) và PTUN (giới tính nữ, sinh ngày 10/10/2009). Ông L và bà T thỏa thuận thống nhất giao con chung tên PTUN cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu bà TâmT cấp dưỡng tiền nuôi con.
Bà T được quyền đến thăm chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của trẻ, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trưc tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con
2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Ông PVL và bà TTTT cùng tự khai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do bà TTTT tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà TTTT đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0004024 ngày 22/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà TTTT được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
4. Giấy chứng nhận kết hôn 71, quyển số 01/2001 ngày 16/10/2001 tại Ủy ban nhân dân phường AP, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- TAND TP.HCM;
- VKSND TP.HCM;
- VKSND TP.Thủ Đức;
- Chi cục THADS TP.Thủ Đức;
- UBND P. AP, TP. Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Lưu: hồ sơ vụ án.
Lưu Hải Quỳnh Anh TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TP.TĐ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 4802/2023/QĐ-SCBSQĐ
TP.TĐ, ngày 03 tháng 8 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.TĐ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét cần sửa chữa, bổ sung quyết định do lỗi đánh máy Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 2485/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Toà án nhân dân TP.TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành sơ thẩm vụ án dân sự về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà TTTT - Sinh năm: 1977
Số CCCD: A
Địa chỉ: Số BMC đường NTĐ, phường AP, TP.TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Ông PVL - Sinh năm 1975
Số CCCD: B
Địa chỉ: Số BMC đường NTĐ, phường AP, TP.TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
Sửa chữa Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 2485/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Toà án nhân dân TP.TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
- Tại dòng thứ 03 từ trên xuống của trang 01 của Quyết định đã ghi: “Số: 2485/2023/QĐST-HNGĐ”
Nay sửa chữa như sau: “Số: 2557/2023/QĐST-HNGĐ”
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND TP.Thủ Đức; - Chi cục THADS TP.Thủ Đức; - UBND P.An Phú, TP.Thủ Đức, TP.HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lưu Hải Quỳnh Anh |