vanban.org

Quyết định 2555/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Trung T và bà Nguyễn Thái Khả A.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trung T và bà Nguyễn Thái Khả A thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "03.D01.134.05.1047878"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Trung T và bà Nguyễn Thái Khả A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật thi hành án dân sự và Nghị; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 2555/2026/QĐST-HNGĐ
TP.Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 2158/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Trung T

sinh năm: 1972

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: 31/23 đường U, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thái Khả A

sinh năm: 1979

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ HKTT: 31/23 đường U, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ cư trú: 4058 P. St, Vancouver, British Columbia, Canada.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung 2025;

Căn cứ Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 83 ngày 05 tháng 06 năm 2007 của Ủy ban nhân dân phường 25 quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường Thạnh Mỹ Tây thành phố Hồ Chí Minh);

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 06 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 06 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Trung T và bà Nguyễn Thái Khả A.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trung T và bà Nguyễn Thái Khả A thuận tình ly hôn

- Về con chung: có 03 con chung, cả hai thỏa thuận giao cho ông Trần Trung T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Ban M sinh ngày 29/06/2008, giao cho bà Nguyễn Thái Khả A trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần L sinh ngày 30/06/2009 và Trần S sinh ngày 12/01/2015, ông T và bà A không yêu cầu bên còn lại cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trần Trung T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên Trần Lâm và Trần Sam.

Bà Nguyễn Thái Khả A có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên Trần Ban Mai.

Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc tiền cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Trần Trung T thỏa thuận chịu toàn bộ. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông T đã nộp theo biên lai số 0044371 ngày 01/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh (Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 - thành phố Hồ Chí Minh), ông T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ